Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải năm 2016

Thứ tư, 06/01/2016 14:35 GMT+7
Quyết định số 4446/QĐ-BGTVT ngày 18/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải năm 2016

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

______________________

Số: 4446/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 18 tháng  12  năm 2015


QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải năm 2016

_____________________________

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 5/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật  năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Thông tư số 25/2011/TT-BGTVT ngày 9/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trong lĩnh vực giao thông vận tải năm 2016 (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Các cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu trình văn bản có trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra, xử lý văn bản khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và phương tiện thông tin đại chúng về văn bản do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.

Điều 3. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục có trách nhiệm:

1. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi được ban hành.

2. Vụ Pháp chế là đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền, kiến nghị xử lý các văn bản có dấu hiệu trái theo quy định; theo dõi việc tự kiểm tra, xử lý văn bản của các Tổng cục, Cục.

3. Tổ chức pháp chế là đầu mối giúp Tổng cục trưởng, Cục trưởng thực  hiện việc tự kiểm tra các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình ban hành; theo dõi, tổng hợp việc tự kiểm tra, xử lý văn bản của Tổng cục, Cục.

Điều 4. Vụ Tài chính, Văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục chịu trách nhiệm bố trí đủ kinh phí cho việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác.

Điều 5. Thời gian báo cáo như sau:

- Báo cáo quý: được lập vào tháng 3 (báo cáo quý I) và tháng 9 (báo cáo quý III) hằng năm;

- Báo cáo sáu tháng: được lập vào tháng 6 hằng năm;

- Báo cáo năm: được lập vào tháng 12 hằng năm;

Ngoài các tháng đã thực hiện báo cáo theo định kỳ nêu trên, các tháng còn lại của năm thực hiện báo cáo hàng tháng.

Số liệu báo cáo tháng được thống kê từ ngày 21 của tháng trước đến ngày 20 của tháng báo cáo; số liệu báo cáo quý được thống kê từ ngày 21 của tháng cuối quý trước đến ngày 20 của tháng cuối quý báo cáo; số liệu báo cáo 6 tháng được thống kê từ ngày 21 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo; số liệu báo cáo năm được thống kê từ ngày 21 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ báo cáo kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về Bộ (qua Vụ Pháp chế). Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu trình Lãnh đạo Bộ báo cáo Bộ Tư pháp về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Các Thứ trưởng;

- Bộ Tư pháp;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;

- Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Đinh La Thăng

 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

_____________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

______________________

 

KẾ HOẠCH KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI NĂM 2016

(Ban hành kèm theo Quyết định số:4446/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 12 năm 2015)

 

STT

Nội dung kiểm tra, xử  lý

Cơ quan

 chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Ghi chú

I

Tự kiểm tra

1

Kiểm tra văn bản QPPL ban hành năm 2015 (55 văn bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Các Tổng cục, Cục.

Quý I,II /2016

Gồm các văn bản được ban hành năm 2015 chưa được kiểm tra.

2

Kiểm tra văn bản QPPL ban hành trong năm 2016

 

 

 

 

(1)

Thông tư của Bộ trưởng Bộ GTVT trong lĩnh vực đường bộ (8 văn bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Tổng cục Đường bộ VN, Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Sau khi được ban hành

Căn cứ Quyết định ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

(2)

Thông tư của Bộ trưởng Bộ GTVT trong lĩnh vực đường sắt (4 văn bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Cục Đường sắt VN, Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Sau khi được ban hành

(3)

Thông tư của Bộ trưởng Bộ GTVT trong lĩnh vực đường thủy nội địa (7 văn bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Cục Đường thủy Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Sau khi được ban hành

Căn cứ Quyết định ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

(4)

Thông tư của Bộ trưởng Bộ GTVT trong lĩnh vực hàng hải (13 văn bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Sau khi được ban hành

(5)

Thông tư của Bộ trưởng Bộ GTVT trong lĩnh vực hàng không (5 văn bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Sau khi được ban hành

(6)

Thông tư của Bộ trưởng Bộ GTVT trong các lĩnh vực khác (5 văn  bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục.

Sau khi được ban hành

(7)

Thông tư ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực giao thông vận tải (8 văn bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục.

Sau khi được ban hành

(8)

Thực hiện tự kiểm tra các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình ban hành

Vụ Pháp chế,

Các Tổng cục, Cục

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục.

Sau khi được ban hành

 

(9)

Tự kiểm tra văn bản khi được thông báo hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản do cơ quan mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.

Cơ quan tham mưu trình văn bản

Vụ Pháp chế, Tổng cục, Cục soạn thảo và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Sau khi được thông báo hoặc có yêu cầu, kiến nghị.

 

II

Kiểm tra theo thẩm quyền

1

Kiểm tra theo thẩm quyền văn bản QPPL do các Bộ, ngành ban hành hoặc liên tịch ban hành có liên quan đến lĩnh vực GTVT (15 văn bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục.

Quý I, II, III, IV/2016

 

2

Kiểm tra theo thẩm quyền văn bản do HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành có liên quan đến lĩnh vực GTVT (65 văn bản).

Vụ Pháp chế

Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục.

Quý I, II, III, IV/2016

 

 

ĐÁNH GIÁ

Tìm theo ngày :

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
  
Khách online:1482
Lượt truy cập: 111084859